Please use this identifier to cite or link to this item:
http://115.74.233.203:81/tailieuso/handle/123456789/2310
Title: | Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh viêm xoang tại Khoa Tai-Mũi-Họng Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cà Mau |
Authors: | Trần, Đỗ Hùng Lê, Nguyên Khang |
Keywords: | Viêm xoang, kháng sinh, tai mũi họng Bệnh viện Đa khoa Cà Mau |
Issue Date: | 2023 |
Publisher: | Đại học Tây Đô |
Abstract: | Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 95 bệnh viêm xoang gặp ở mọi lứa tuổi nhưng chiếm tỉ lệ cao ở lứa tuổi từ 40 đến trên 59 tuổi chiếm 34,7%. Nữ chiếm tỉ lệ cao 61,1% so với nam là 38,9%. Đa số bệnh nhân làm nghề nông 47,3%. Viêm xoang mạn 52,6% chiếm tỉ lệ cao hơn viêm xoang cấp 47,4%. Tỉ lệ bệnh nhân dùng kháng sinh trước khi vào viện cao 71,2%. Trong nhóm nghiên cứu nhóm penicillin & kháng β lactamase chiếm 90,5% được chỉ định phổ biến nhất. Trong nhóm penicillin & kháng β-lactamase có thuốc augmentin được chỉ định nhiều nhất 100% và amoxicillin 83,3%. Trong cặp phối hợp giữa augmentin với levofloxacin có 5 trường hợp chiếm tỉ lệ cao nhất 29,4%, phối hợp giữa metronidazol và amoxicillin có 4 trường hợp 23,5%, levofloxacin và amoxicillin có 3 trường hợp 17,6%. Có 9 trường hợp thay đổi kháng sinh trong quá trình điều trị chiếm 16,1%. Các kháng sinh được lựa chọn ban đầu thuộc nhóm penicillin chiếm 77,8% số bệnh nhân đổi thuốc, còn lại cephalosporin 22,2%. Chỉ định dùng 4 đến 10 ngày chiếm 81,7%. Thay đổi kháng sinh khởi đầu phần lớn là nhóm penicillin 77,8%. Đổi thuốc khác nhóm chiếm 88,9% số ca trong đó 22,2% số ca là đổi từ amoxicillin sang quinilon hoặc cephalosporin hoặc 5-nitro imidazol chỉ có 1 ca được đổi cùng nhóm kháng sinh. Đường dùng kháng sinh chủ yếu là đường uống 46,3%. Hiệu quả điều trị chiếm tỉ lệ thành công cao chiếm 99%. Trong các trường hợp sử dụng sai liều thì có 9 trường hợp dùng β-lactam, 1 trường hợp sử dụng quinolon. Có 7 trường hợp gặp tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa chiếm 7,4%. Có 12 cặp tương tác thuốc, trong đó có cefuroxim với omeprazol chiếm 23,8% cao nhất, các cặp còn lại xuất hiện ở tần suất thấp 2,4%. Bệnh nhân được kê đơn > 2 kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất 80%. Phác đồ điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm nhóm β-lactam chiếm 84,2%. |
URI: | http://115.74.233.203:81/tailieuso/handle/123456789/2310 |
Appears in Collections: | Ngành Dược lý - Dược lâm sàng |
Files in This Item:
File | Description | Size | Format | |
---|---|---|---|---|
_file_ | 1.43 MB | Adobe PDF | View/Open | |
Your IP: 13.58.233.16 |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.