Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://115.74.233.203:81/tailieuso/handle/123456789/2057
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorVõ, Huỳnh Như-
dc.contributor.authorPhan, Thị Tường Vi-
dc.date.accessioned2024-09-20T01:30:16Z-
dc.date.available2024-09-20T01:30:16Z-
dc.date.issued2023-
dc.identifier.urihttp://115.74.233.203:81/tailieuso/handle/123456789/2057-
dc.description.abstractLời mở đầu Tăng huyết áp và suy thận là 2 bệnh lý có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nền y dược học thế giới cũng như trong nước, việc phát hiện và đưa các chỉ số huyết áp về mức mong muốn sẽ giúp cho quá trình tiến triển suy thận chậm lại được coi là một mục tiêu quan trọng nhất ở bệnh nhân tăng huyết áp mắc kèm suy thận. Điều này đã thúc đẩy tôi tiến hành đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân suy thận điều trị nội trú tại Khoa Nội Thận - Tiết niệu Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ”. Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân suy thận, khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân suy thận, đánh giá tương tác khi sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân suy thận điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang trên 250 bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp kèm suy thận được điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 02 năm 2022 đến tháng 02 năm 2023. Kết quả nghiên cứu Qua khảo sát 250 bệnh án của bệnh nhân đến khám và điều trị nội trú: Tỷ lệ bệnh nhân nam là 48,4%, bệnh nhân nữ là 51,6%. Tỷ lệ nhóm tuổi cao nhất là từ 46 – 59 tuổi với 39,2% và thấp nhất là từ 18 – 45 tuổi với 26%. Phân độ THA cao nhất là THA độ III với 36,8%, thấp nhất là THA độ II với 29,6%. Nhóm chẹn kênh calci và nhóm thuốc lợi tiểu được sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ lần lượt là 29,1% và 22,3%. Tỷ lệ UCMC + UCTT là 25%. Phác đồ đơn trị chiếm tỷ lệ rất nhỏ chỉ có 3,6%. Phác đồ đa trị chiếm tỷ lệ rất cao với 96,4%, trong đó bệnh nhân sử dụng phối hợp 3 nhóm thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,8% và sự phối hợp giữa nhóm UCTT + chẹn kênh calci + lợi tiểu được sử dụng nhiều nhất với 33,3%. Tỷ lệ đơn thuốc không có tương tác chiếm 59,6% và có tương tác là 40,4%, cao nhất là tương tác thuốc ở mức độ trung bình chiếm 57,4%, thấp nhất là tương tác ở mức độ nghiêm trọng chiếm 9,9%. Kết luận Tình hình kiểm soát huyết áp tương đối hiệu quả. Ưu tiên sử dụng nhóm chẹn kênh calci, UCMC/UCTT, lợi tiểu và phối hợp thêm nhóm chẹn β khi không có chống chỉ định. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng phác đồ đa trị liệu cao hơn phác đồ đơn trị liệu ở bệnh nhân mắc tăng huyết áp trên nền suy thận.vi
dc.language.isovivi
dc.publisherĐại học Tây Đôvi
dc.subjectTình hình sử dụng thuốcvi
dc.subjectBệnh tăng huyết ápvi
dc.subjectBệnh suy thậnvi
dc.subjectBệnh viện đa khoavi
dc.subjectThành phố Cần Thơvi
dc.titleKhảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân suy thận điều trị nội trú tại khoa Nội Thận - Tiết niệu Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơvi
dc.typeThesisvi
Bộ sưu tập: Dược học

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
_file_2.04 MBAdobe PDFXem
Your IP: 18.222.24.23


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.