Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://115.74.233.203:81/tailieuso/handle/123456789/1559
Nhan đề: Ảnh hưởng của mật độ và độ mặn lên tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá Sặc rằn (Trichogaster pectoralis) giai đoạn 20 đến 50 ngày tuổi
Tác giả: Trần, Ngọc Tuyền
Nguyễn, Văn Triều
Từ khoá: Cá sặc rằn
Độ mặn
Mật độ
Tăng trưởng
Tỷ lệ sống
Năm xuất bản: 2020
Nhà xuất bản: Đại học Tây Đô
Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ và độ mặn khác nhau lên tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá sặc rằn để làm cơ sở xây dựng quy trình ương đối tượng này, đồng thời góp phần ổn định nuôi cá nước ngọt trong tình hình xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu gồm hai thí nghiệm: (1) ảnh hưởng của mật độ ương lên tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá sặc rằn và (2) ảnh hưởng của độ mặn lên tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá. Ở thí nghiệm thứ nhất, cá sặc rằn có khối lượng 92,5 mg/con được ương với 3 nghiệm thức mật độ là 3 con/L (NT1); 6 con/L (NT2) và 9 con/L (NT3) và mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Cá được ương trong hệ thống bể composite 35L. Kết quả sau 30 ngày ương cho thấy tỷ lệ sống của cá dao động từ 74,9-86,9% và khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức, tỷ lệ sống của cá đạt cao nhất (86,9%)ở nghiệm thức 3 con/L. Tăng trưởng hàng ngày của cá nhanh nhất (60,1 mg/ngày) ở mật độ 3 con/L, khác biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức. Trong thí nghiệm hai, cá có khối lượng 92,5 mg/con được ương 3 con/L với 4 nghiệm thức độ mặn là 0‰ (NT1); 3‰ (NT2); 6‰ (NT3) và 9‰ (NT4) và mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Kết quả sau 30 ngày ương cho thấy tỷ lệ sống của cá dao động từ 74,0-92,9%, khác biệt có có ý nghĩa giữa các nghiệm thức, tỷ lệ sống của cá đạt cao nhất (92,9%) ở độ mặn 3‰. Tăng trưởng hàng ngày của cá nhanh nhất (62,9 mg/ngày) ở độ mặn 3‰ và khác biệt có ý nghĩa với các độ mặn cao hơn.
Định danh: http://115.74.233.203:81/tailieuso/handle/123456789/1559
Bộ sưu tập: Số 08

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
_file_383.67 kBAdobe PDFXem
Your IP: 3.145.104.11


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.